Trong hệ thống thông tin di động indoor (IBS) và outdoor thì thông số PIM rất quan trọng. Chỉ số PIM càng thấp theo dấu âm( -) thì sản phẩm càng tốt và độ ổn định tín hiệu của hệ thống cũng được nâng cao.
Vậy PIM là gì, PIM là Passive Intermodulation- Nhiễu xuyên điều chế trong thiết bị thụ động. Thông số này tỷ số biên độ tín hiệu chính và tín hiệu nhiễu, trung bình cứ 2 sóng mang chính thì sẽ tạo ra các hài tương ứng là 3,5,7,9. Trong hệ thống viễn thông thì phần TX luôn có tần số lơn hơn so với RX. Hài bậc 3 luôn được quan tâm vì nó gần với sóng mang chính hơn và thông thường các hài tạo ra sẽ trùng tần số với RX hoặc TX, nhưng các hài này không mang thông tin nên sẽ gọi là nhiễu.
Trong đó
F1, F2 là các sóng mang chính mang thông tin
IM3, IM5, IM7 lần lượt là hài phát sinh bậc 3/5/7.
Ví dụ band 1800MHz tại Việt Nam, khi các nhà mạng cùng phát đồng thời sẽ chiếm hết băng thông từ 1805MHz đến 1800MHz và căn cứ theo phân bỗ tần số từng nhà mạng.
F1 : 1805MHz
F2 : 1880MHz
Thì hài bậc 3 sẽ lần lượt là 1730MHz và 1955MHz,như vậy tại băng tần 1800MHz khả năng gây nhiễu cho cả RX band 1800MHz và RX band 2100MHz nếu phát sinh PIM.
Đặt biệt khi băng thông trãi phổ càng rộng ( 3G-5MHz và 4G 10/15/20MHz) với mật độ nhà mạng và sóng mang nhiều thì mức độ ảnh hưởng càng lớn. Nếu sóng mang có băng thông 5Mhz thì hài bậc 3 cũng 5MHz, tương tự cho BW 10MHz hay 20MHz.
Các hài sinh ra do PIM sẽ tích lũy dọc theo trục chính và các nhánh, nếu các thiết bị không đồng bộ về thông số PIM hay PIM xấu sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng toàn hệ thống.
Và nguy hiểm hơn nếu PIM này sau khi qua bộ khuếch đại, sẽ được tăng lên làm cho nhiễu càng nghiêm trọng.
Lý giải hiện tượng khi 1 nhà mạng phát sóng thì nhà mạng khác sẽ mất dịch vụ, hay khi phát 2G và 4G thì 1 trong 2 công nghệ sẽ bị nhiễu.
Nhận được tầm quan trọng của PIM, Nên các sản phẩm của Tamagawa sau khi hoàn thiện đều được đo kiễm PIM 100% trước khi xuất xưởng, tỉ lệ đo pass lần đầu đạt là trên 90%. Các sản phẩm không đạt sẽ được khắc phục và đảm bảo đúng chất lượng trước khi xuất xưởng.
Các sản phẩm PIM thấp nhất là -150 dBc và cao nhất là –165 dBc
Để có thể kiểm tra thông số PIM, cần có những thiết bị chuyên dụng gọi là PIM analyzer ( tùy vào hãng có tên khác nhau ), và các thiết bị đo PIM sẽ chia theo tần số, Tamagawa đang sở hữu các máy đo có tần số 700MHZ, 850MHz, 900MHz, 1800MHz, 2100MHz,2300MHz, 2600MHz và 3500MHz.
Tiêu chuẩn đo PIM bao gồm 2 sóng mang 10W, 20W và 40W tùy vào yêu cầu của khách hàng và mức độ chiụ đựng của thiết bị, đối với các thiết bị IBS, Tamagawa sử dụng 2x 20W cho các thiết bị Diplexer, Coupler, Combiner, bộ chia, Hybrid, POI.
các PIM đo sẽ là bậc 3-5-7

Kết quả đo PIM 2600MHz

Kết quả đo PIM 1800MHz

Quy trình đo PIM
Với đội ngũ QC chuyên nghiệp và thiết bị đo hiện đại, Tamagawa cam kết các sản phẩm luôn được đo kiểm theo đúng tiêu chí kỹ thuật trước khi đến tay khách hàng.